Những rủi ro thường gặp trong thực tế đầu tư – Vikocapital

Tất cả các khoản đầu tư đều mang một mức độ rủi ro nào đó. Ví dụ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, quỹ tương hỗ và quỹ giao dịch đều có thể giảm giá, hoặc thậm chí mất giá trị nếu điều kiện thị trường ngày càng lao dốc. Ngay cả các khoản đầu tư được bảo hiểm, chẳng hạn như tiền gửi (CD) từ một ngân hàng hoặc hiệp hội tín dụng cũng có rủi ro lạm phát.

Xem thêm:

Rủi ro là gì?

Khi quyết định đầu tư, bạn đưa ra lựa chọn về những việc cần làm với tài sản của chính mình. Rủi ro là bất kỳ sự không chắc chắn nào liên quan đến các khoản đầu tư của bạn có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến phúc lợi tài chính của bạn.

Ví dụ: Giá trị đầu tư của bạn có thể tăng hoặc giảm do điều kiện thị trường (rủi ro thị trường). Các quyết định của công ty, chẳng hạn như việc mở rộng sang một lĩnh vực kinh doanh mới hay hợp nhất với một công ty khác, có thể ảnh hưởng đến giá trị đầu tư của bạn (rủi ro kinh doanh). Nếu bạn sở hữu một khoản đầu tư quốc tế, các sự kiện trong quốc gia đó có thể ảnh hưởng đến khoản đầu tư của bạn (rủi ro chính trị và rủi ro tiền tệ).

Có rất nhiều hình thức rủi ro. Việc rút tiền đầu tư dễ hay khó khi bạn cần được gọi là rủi ro thanh khoản. Một yếu tố rủi ro khác gắn liền với số lượng đầu tư bạn nắm giữ. Trong tài chính, việc bạn “đặt nhiều trứng trong một giỏ” khiến rủi ro bạn gặp phải càng cao. Hay nói cách khác, khi bạn đặt tất cả tiền trong một cổ phiếu, rủi ro bạn phải chịu càng cao (rủi ro tập trung).

Tóm lại, rủi ro là khả năng một kết quả tài chính tiêu cực quan trọng có thể xảy ra với bạn.

Một số rủi ro thường gặp trong đầu tư

  1. Rủi ro kinh doanh

Kết quả kinh doanh của một công ty trái với dự kiến ban đầu được gọi là rủi ro kinh doanh. Có rất nhiều yếu tố gây ra rủi ro trong kinh doanh như chi phí, nhân sự, sự cạnh tranh và luật pháp. Để giảm thiểu rủi ro kinh doanh, bạn có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Ví dụ: Công ty chuyên sản xuất mì gói Miliket chỉ làm ra sản phẩm mì giấy truyền thống. Tuy nhiên, khi thị trường tân tiến hơn buộc họ phải sản xuất thêm nhiều loại mì như mì bao bóng, mì ly với đa dạng vị như chua cay, mì chay, mì rau nấm, v..v…

2. Rủi ro chính trị

Tình hình chính trị của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến thị trường của quốc gia đó. Ví dụ quy định về thuế, luật, sự thay đổi lãnh đạo chính phủ, v..v…

Ví dụ: Quốc gia A cấm vận nhập khẩu từ quốc gia B, tăng thuế đối với các mặt hàng của quốc gia B. Việc tăng thuế của các hàng hóa quốc giá B sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu tại quốc gia B.

3. Rủi ro lạm phát

Lạm phát tạo ra rủi ro đầu tư vì nó làm giảm sức mua và khả năng sinh lời.

Ví dụ: Bạn dự định sang năm đi du lịch vì vậy bạn gửi ngân hàng 100 triệu với lãi suất 5%/năm, có nghĩa là một năm sau bạn rút để đi du lịch sẽ thu về 105 triệu. Tuy nhiên, năm đó lại diễn ra lạm phát 3%, vì vậy lãi suất bạn nhận được chỉ còn 2%, tức là bạn đã mất đi 3% giá trị lãi suất.

Lời khuyên cho bạn đó là, nếu muốn đầu tư vào danh mục ít lạm phát bạn có thể chọn kim loại quý, đồng tiền mạnh. Bên cạnh đó, đầu tư trái phiếu thường nhạy cảm với lạm phát hơn so với đầu tư vào cổ phiếu.

4. Rủi ro thị trường

Những thay đổi về thị trường tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các nhà đầu tư. Đây cũng chính là rủi ro hệ thống, là yếu tố luôn gắn liền với các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính.

Các rủi ro thường thấy ở đây đó là suy thoái, trì trệ kinh tế, khủng bố, tình hình chính trị bất ổn. Bạn có thể giảm thiểu rủi ro tài chính bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Ví dụ: Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởng rất nhiều đến quy mô thị trường tài chính thế giới. Để giảm thiểu tổn thất, nhiều nhà đầu tư đã chuyển sang đầu tư kim loại quý (vàng, bạc, v..v…)

5. Rủi ro lãi suất

Bạn có thường nghe đến quy tắc chung là lãi suất có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá trái phiếu. Lãi suất tăng thì giá trái phiếu giảm, và ngược lại. Rủi ro lãi suất xảy ra khi có những thay đổi liên quan đến lãi suất.

Ví dụ: Bạn có sở hữu trái phiếu giá 1.000đ với lãi suất 10%/năm, trả lãi mỗi năm 1 lần. Nếu sang năm lãi suất tăng 11%/năm thì trái phiếu của bạn sẽ có lãi suất cao hơn. Ngược lại, nếu lãi suất giảm xuống 9%/năm, thì trái phiếu bạn đang có trả lãi cao hơn các trái phiếu mới phát hành.

Để quản lý rủi ro lãi suất, bạn có thể sử dụng các công cụ tài chính như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi hay các quyền chọn mua/bán.

6. Rủi ro tái đầu tư

Nếu lãi suất giảm xuống thấp hơn lãi suất trái phiếu, thì những tổ chức phát hành trái phiếu có thể mua lại trái phiếu trước thời gian đáo hạn. Họ sẽ phát hành trái phiếu mới có lãi suất thấp hơn chi phí sử dụng vốn vay.

Những trái phiếu mua lại sẽ có lãi suất cao hơn những trái phiếu không tổ chức mua lại. Đối với các trái phiếu mua lại, nhà đầu tư có thể mất đi nguồn thu nhập tiềm năng dẫn đến việc tái đầu tư sẽ chỉ mang lại lãi suất hơn so với lãi suất trái phiếu ban đầu. Đây được gọi là rủi ro tái đầu tư.

7. Rủi ro tín dụng

Đây là trường hợp của người cho vay và người đi vay. Người đi vay có thể không hoàn trả nợ, khiến người cho vay không thu hồi được tiền vốn lẫn lãi, đây chính là rủi ro tín dụng.

8. Rủi ro thanh khoản

Khi đầu tư vào những tài sản mang tính dài hạn, ví dụ như bất động sản bạn có thể gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tài sản ra tiền mặt, đó gọi là rủi ro thanh khoản. Nếu nhà đầu tư muốn bán tài sản đó nhanh, rất có thể họ phải hạ giá xuống khiến giá trị tài sản bị tổn thất.

Để giảm thiểu rủi ro thanh khoản, nhà đầu tư nên dự trữ đủ tiền mặt hoặc các tài sản có tính thanh khoản cao đảm bảo cho các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn.

9. Rủi ro tiền tệ

Đây là khoản rủi ro có liên quan đến đồng tiền khác nhau và có sự thay đổi về giá của một loại tiền tệ so với đồng tiền còn lại.

Ví dụ: Bạn ở Mỹ nhưng lại đầu tư cổ phiếu tại Việt Nam. Khi đó bạn phải đối mặt với những rủi ro như hao hụt giá trị khi chuyển đổi thu nhập từ Việt Nam đồng sang đô la Mỹ. Nếu bạn dự đoán sẽ kiếm lời 10% từ việc đầu tư cổ phiếu ở Việt Nam nhưng thực tế Việt Nam đồng giảm giá 5% so với đô la Mỹ, vì vậy mức sinh lời thực tế nhà đầu tư nhận được chỉ còn 5%.

Đây là những rủi ro thường gặp trong đầu tư thực tế. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn và biết cách hạn chế những rủi ro đầu tư ở mức thấp nhất.

Chúc các bạn có cuộc đầu tư thành công!

Biên tập và tổng hợp: MeoHeo

Chia sẻ bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Avatar